Câu hỏi của bác sĩ

Nó có thể được hoàn tất trước khi bạn gặp bác sĩ để mô tả các triệu chứng của mình một cách tốt nhất.
Bảng câu hỏi này nhận dạng các dấu hiệu và triệu chứng có thể giúp các bác sĩ giải quyết những căn nguyên của các bệnh liên quan đến tiêu hóa. Nó có thể được hoàn tất trước khi bạn gặp bác sĩ để mô tả các triệu chứng của mình một cách tốt nhất (câu hỏi này được sử dụng với sự cho phép từ Physician Road Map, Ortho Molecular Products).
Thang điểm:
= không bao giờ hoặc gần như không có.
= đôi khi có nhưng ảnh hưởng không nghiêm trọng.
= đôi khi có và ảnh hưởng nghiêm trọng.
= thường xuyên có nhưng ảnh hưởng không nghiêm trọng.
= thường xuyên có và ảnh hưởng nghiêm trọng.
Đầu: Nhức đầu. Chóng mặt. Mất ngủ. Ngất
Tai: Ngứa tai. Ù tai/mất thính lực. Đau tai/nhiễm trùng tai. Viêm tai giữa.
Mắt: Mắt bị sưng húp hoặc thâm quầng. Chảy nước do ngứa mắt. Sưng, đỏ, hoặc dính mí mắt. Thị lực giảm hoặc quáng gà (không kể cận hay viễn thị).
Mũi: Nghẹt mũi. Viêm xoang. Hắt hơi liên tục. Hen suyễn/dị ứng. Chảy nước mũi.
Miệng/cổ họng: Ho mạn tính. Đau họng, khàn giọng, mất giọng. Nôn khan, nhu cầu thường xuyên làm sạch cổ họng. Sưng lưỡi, các nướu răng, hoặc môi. Vết loét miệng nghiêm trọng.
Tim: đau ngực. Tim đập không đều hoặc bỏ nhịp. Tim đập nhanh.
Phổi: Hen suyễn, viêm phế quản. Tắc nghẽn ngực. Hơi thở ngắn. Khó thở.
Da: Mụn trứng cá. Nổi mề đay, phát ban, u nang, nhọt. Chàm hoặc vảy nến. Rụng tóc, mỏng da. Mùi cơ thể. Ra nhiều mổ hôi.
Khớp xương/cơ bắp: Đau nhức các khớp hoặc đau lưng dưới. Cứng khớp hoặc hạn chế khả năng vận động. Viêm khớp. Đau nhức các cơ.
Tinh thần/cảm xúc: Trí nhớ kém. Khó tập trung. Tâm lý dao động. Trầm cảm. Lo lắng, sợ hãi, hay căng thẳng. Giận dữ, khó chịu, hay gây hấn. Mất ngủ.
Mức độ năng lượng: mệt mỏi/năng lượng thấp. Bồn chồn. Rối loạn tăng động giảm chú ý. Kiệt sức.
Trọng lượng cơ thể: thiếu cân, thừa cân. Khó khăn trong việc giảm cân. Thèm ăn.
Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy táo bón. Bụng bị phình to. Ợ hơi. Ợ nóng. Đau dạ dày.
Triệu chứng khác: PMS (Hội chứng tiền kinh nguyệt). Thường xuyên bị cảm lạnh, cảm cúm. Phản ứng hoặc nhạy cảm với môi trường.Dị ứng thức ăn/nhạy cảm.
Cộng điểm của các dòng thành điểm của mỗi mục, sau đó, cộng tất cả các mục lại với nhau rồi ghi ra tổng số điểm bạn có sau khi thực hiện bài kiểm tra này.
Toàn bộ rất quan trọng.
Giải thích về mức độ độc hại thông qua tổng số điểm của bạn:
hoặc thấp hơn: Chứng viêm ở mức độ thấp.
đến 49: Chứng viêm ở mức độ vừa phải.
50 hoặc cao hơn: Chứng viêm ở mức độ cao.

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *