Bổ sung dưỡng chất

Hỏi bác sĩ của bạn để được hướng dẫn và làm theo chỉ dẫn. Các chất bổ sung cho các bà mẹ đang cho con bú.
Trên thực tế, nhu cầu dưỡng chất của cơ thể bạn khi bạn cho con bú còn lớn hơn khi so với khi mang thai. Mặc dù cách tốt nhất để có được tất cả những dưỡng chất này là tuân theo chế độ ăn uống mà chúng tôi vừa nói, thì các chất bổ sung cũng rất quan trọng để bù đắp sự thâm hụt. Tốt nhất, cần phải bổ sung trong suốt thời kỳ cho con bú, và chúng tôi khuyên nên làm như vậy! Bảng dưới đây đặt ra liều lượng các chất bổ sung phù hợp cho các bà mẹ đang cho con bú. Có nhiều cách chuẩn bị thích hợp kết hợp cả những thành phần này. Hỏi bác sĩ của bạn để được hướng dẫn và làm theo chỉ dẫn.
Các chất bổ sung cho các bà mẹ đang cho con bú
Bổ sung- Liều lượng hàng ngày.
Vitamin A: 10.000 IU, hay 6mg beta-carotene (chọn carotene).
Hỗn hợp Vitamin B: B1, B2, B3, B6: 50mg mỗi loại; B5: 100mcg; B12: 400mcg; Biotin: 100mcg; Colin, inositol, PABA: 50mg; axit folic: 500mct.
Vitamin C: 1000-2000mg (1-2g). Tạm thời uống liều cao hơn nếu bạn bị nhiễm trùng.
Bioflavonoid: 400-1000mg.
Vitamin D: 200 IU.
Vitamin E: 600 IU.
Vitamin K: 2.5mcg.
Canxi: 800mg.
Magie: 400mg (bằng nửa lượng canxi).
Potasssium: 50mg hay dạng muối tinh (Potasssium clorin, 3 viên).
Sắt: Chỉ bổ sung khi cần thiết; liều lượng phụ thuộc vào lượng serum ferritin (sắt dự trữ) và cần phải ở dạng hữu cơ; nếu lượng < 30mcg trên một lít, dùng 30mg; nếu lượng < 45mcg trên một lít, dùng 20mg; nếu lượng < 60mcg trên một lít, dùng 10mg.
Mangan: 25mg.
Kẽm: 25-60mg. Uống khi đói và tránh khi ăn và các chất bổ sung khác. Liều lượng phụ thuộc vào kết quả kiểm tra vị kẽm. Xem trong Chương trước chương này.
Crom: 100-400mcg. Dùng lượng cao hơn khi thiếu đường hay khi thực sự cần thiết.
Selenium: 100-200mcg. Dùng lượng cao hơn khi lượng kim loại nặng hay ô nhiễm hóa chất trong cơ thể cao. Seleno-methionine là hình thức khoáng chất ổn định và có ích nhất. Natri selemite phải dùng riêng với Vitamin C và kẽm vì nếu dùng chung sẽ ít có tác dụng.
Iot: 10mcg hay dùng 150mg tảo bẹ thay thế.
Acidophilus. Bifidus (lactobacilli). Mỗi loại nửa thìa, một đến ba lần một ngày. Nếu bị bệnh tưa miệng có thể dùng liều cao hơn.
Dầu anh thảo đêm/ dầu hạt lanh: 400mg hai đến ba lần một ngày.
EPA/DHA (dầu cá sống sâu dưới đáy biển): 600mg, hai đến ba lần một ngày, đặc biệt nếu chế độ ăn của bạn ít có cá biển.
Tỏi: 2000-5000mg. Có thể dùng liều cao hơn nếu bị nhiễm độc.
Silic: 20mg.
Đồng: 1-2mg, nhưng chỉ dùng khi lượng kẽm đủ.
Axit hydrocloric và enzim tiêu hóa: dành cho những người có vấn đề về tiêu hóa- dùng theo chỉ dẫn trên nhãn mác.

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *